1) Chỉ tiêu tuyển sinh và viêc phân ban:
* Chỉ tiêu tuyển sinh: Năm học 2010-2011trường THPT Lạng Giang số 1 tuyển 15 lớp 10 ( không có hệ dân lập) mỗi lớp 42 học sinh , Tổng số là 630 học sinh
* Phân ban: Trường chỉ có 1 ban là Ban cơ bản, Trong ban cơ bản này có các lớp nâng cao từ 2 đến 3 môn cụ thể:
- Lớp nâng cao : Toán , lý, hoá- hay còn gọi là lớp cơ bản A
- Lớp nâng cao Toán , hoá, sinh- hay còn gọi là lớp cơ bản B
- Lớp nâng cao Văn, sử, địa- hay còn gọi là lớp cơ bản C
- Lớp nâng cao Toán , văn , Anh- hay còn gọi là lớp cơ bản D
- Lớp nâng cao văn , toán và Lớp không học môn nâng cao nào
Học sinh học nâng cao môn nào thì môn đó khi tham gia tính điểm trung bình các môn cuối học kỳ và cuối năm sẽ có hệ số 2; nếu không học môn nâng cao nào thì khi tính điểm TBCM cuối kỳ, cuối năm , môn văn và toán sẽ tính hệ số 2
2) Đối tượng, phưong thức tuyển sinh, môn thi, ngày thi và lịch thi:
* Đối tượng : Học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 THCS ở tỉnh Bắc Giang năm học 2009-2010, hoặc có hộ khẩu tỉnh Bắc Giang tốt nghiệp các năm học trước, có độ tuổi trong quy định và đủ hồ sơ hợp lệ theo quy chế tuyển sinh
* Phương thức : Thi tuyển. Mỗi thí sinh chỉ được dự thi ở một trường THPT công lập. Mọi trường hợp có tên thi đợt 1 không dự thi được đợt 1 đều không được dự thi đợt 2
- Môn thi: 3 môn là Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh; (Toán văn hệ số 2)
- Ngày thi : 01,02 và 03 tháng 7 năm 2010. Thi làm 2 đợt trong 3 ngày( mỗi đợt 1,5 ngày ), lịch cụ thể như sau:
|
Đợt |
Ngày thi |
Buổi thi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ mở bì đề thi |
Giờ phát đề cho thí sinh |
Bắt đầu tính giờ làm bài |
|
Đợt 1 |
1/7/2010 |
Sáng |
Ngữ văn |
120 phút |
7 giờ 45 |
7 giờ 55 |
8 giờ 00 |
|
Chiều |
Toán |
120 phút |
14 giờ 15 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
||
|
2/7/2010 |
Sáng |
Môn 3 |
60 phút |
7 giờ 45 |
7 giờ 55 |
8 giờ 00 |
|
|
Đợt2 |
02/7/2010 |
Chiều |
Ngữ văn |
120 phút |
14 giờ 15 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
|
03/7/2010 |
Sáng |
Toán |
120 phút |
7 giờ 45 |
7 giờ 55 |
8 giờ 00 |
|
|
Chiều |
Môn 3 |
60 phút |
14 giờ 15 |
14 giờ 25 |
14 giờ 30 |
3) Nhận đơn và hồ sơ dự thi
- Từ ngày 10/6 đến 17 giờ ngày 17/6 các thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí dự thi
- Hồ sơ dự thi gồm:
- Đơn dự tuyển sinh- Thi ở trường nào đến trường đó mua đơn dự thi và thẻ học sinh. Thẻ và đơn có dán ảnh giống nhau
- Học bạ THCS bản chính
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp bản chính hoặc bằng tốt nghiệp ( bản chứng thực )
- Bản sao giấy khai sinh
- Các giấy tờ để hưởng ưu tiên khuyến khích.
Các loại giấy tờ trên phẩi khớp nhau mới hợp lệ
- Lệ phí dự thi: 35 000 đồng/1 thí sinh
4) Lịch làm việc của tuyển sinh:
- 14 giờ ngày 30/6/2010 thí sinh đã nộp đơn dự thi đến xem Số báo danh , phòng thi, đợt thi , nhận thẻ dự thi và dự khai mạc ký thi
- Ngày 01,02 và 03/7 /2010 thi theo lịch thi
- 17 giờ 30 ngày 14/7/2010 công bố kết quả điểm bài thi
- Từ 15/7 đến 16 giờ ngày 19/7 nhận đơn phúc khảo điểm bài thi ( đủ ĐK )
- Ngày 23/7 công bố kết quả phúc khảo
- Ngày 31/7 công bố dự kiến điểm chuẩn vào trường.
- Sau khi thi xong môn thứ 3 nhà trường trả lại hồ sơ ngay cho thí sinh
5) Chế độ cộng điểm ưu tiên và khuyến khích ( Điều 4 Quy chế 12 của Bộ GD&ĐT ngày 5/4/2006)
Điều 4. Chính sách ưu tiên, khuyến khích
1. Chính sách ưu tiên:
a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;
b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%;
- Người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế-xó hội khú khăn;
c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế-xó hội khú khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế-xó hội khú khăn.
2. Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học cuối cấp như sau:
a) Cộng 2 điểm cho người học đạt giải trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất trong kỳ thị học sinh giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do sở giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;
b) Cộng 1,5 điểm cho người học đạt giải nhỡ (huy chương bạc) trong các kỳ thi do cấp tỉnh tổ chức được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc được xếp loại giỏi ở kỳ thi nghề phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Cộng 1 điểm cho người học đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do cấp tỉnh tổ chức hoặc được xếp loại khá ở kỳ thi nghề phổ thông do sở giáo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Cộng 0,5 điểm cho người được xếp loại trung bỡnh ở kỳ thi nghề phổ thụng do sở giỏo dục và đào tạo tổ chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. . Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm.
- LỄ CHIA TAY CÔ HIỆU TRƯỞNG VÀ CÁC THẦY CÔ VỀ NGHỈ HƯU
- VÒNG NGUYỆT QUẾ ĐẾN VỚI TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1
- ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011
- TRA CỨU ĐIỂM THI TUYỂN SINH LỚP 10 - NĂM HỌC 2010-2011
- GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2009-2010
- Chiến thắng thuyết phục tại các hội thi Tài trí trẻ
- Kết quả thi HSG tỉnh Bắc Giang năm học 2009-2010
- Hình ảnh Ngày hội ẩm thực và hoa
- Hình ảnh giao lưu truyền thống giữa thầy và trò nhà trường với Sư đoàn 365

