02:11 ICT Thứ ba, 21/11/2017

Trang nhất » Tin Tức » Thông tin các kỳ thi

THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 NĂM HỌC 2014-2015

Thứ bảy - 14/06/2014 20:45

1.     Đối tượng:
     Những học sinh đã tốt nghiệp THCS (chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên) ở tỉnh Bắc Giang năm học 2013- 2014 hoặc tốt nghiệp những năm trước (có hộ khẩu tỉnh Bắc Giang) trong độ tuổi quy định theo điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy chế đều được đăng ký dự tuyển sinh lớp 10 THPT vào một cơ sở giáo dục có tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2014-2015.
2.     Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh gồm: xét tuyển, thi tuyển.
             2.1/  Chỉ tiêu tuyển sinh: Năm học 2014-2015 trường THPT Lạng Giang số 1 tuyển sinh vào lớp 10 là 14 lớp với 560 học sinh.
             2.2/ Phương thức tuyển sinh:
+ Tuyển thẳng:
a)     Đối tượng:
Học sinh khuyết tật; học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về vãn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học trong năm học.
b)     Điểu kiện: Học sinh có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy chế và có đãng ký nguyện vọng vào trường;
+ Xét tuyển: Thực hiện theo Quyết định số 557/QĐ-ƯBND ngày 09/5/2014 của UBND tinh Bắc Giang về việc quy định một số nội dung trong tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thực hiện Thông tư số 11 /2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể như sau: Xét tuyển học sinh lớp 9 đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh và được xếp loại cả năm lớp 9 học lực khá trở lên, hạnh kiểm tốt; điểm tổng kết cả năm môn đạt giải từ 7,5 điểm trở lên đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân và 8,0 điểm trờ lên đối với những môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học vào lớp 10 theo địa bàn tuyển sinh của các trường THPT (trừ các trường PT DTNT và trường THPT Chuyên).
  + Thi tuyển:  Số chỉ tiêu còn lại thực hiện thi tuyển
+ Ngày thi: ngày 29 và 30 tháng 6 năm 2014.
            Môn thi: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh. Thi theo hình thức tự luận.
Lịch thi cụ thể như sau:


Ngày thi Buổi thi Môn thi Thời gian làm bài Giờ mở bì đề thi Giờ phát đê cho thí sinh Giờ bắt đầu tính giờ làm bài
29/6/2014 Sáng Ngữ văn 120 phút 07 giờ 45 07 giờ 55 08 giờ 00
Chiêu Tiêng Anh 60 phút 14 giờ 15 14 giờ 25 14 giờ 30
30/6/2014 Sáng Toán 120 phút 07 giờ 45 07 giờ 55 08 giờ 00
 
 
 

3. Đăng ký dự tuyển
Học sinh có đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định được đăng ký dự tuyển theo các nguyện vọng sau:
-    Đăng ký tuyển thẳng, xét tuyển(nếu đủ điều kiện)
-   Đăng ký dự thi theo nguyện vọng 1 tại một trường THPT được tổ chức thi trong các ngày 29,30/6/2014;
-   Được đăng ký dự tuyển theo nguyện vọng 2 vào một trường THPT trên địa bàn huyện, thành phố (theo hộ khẩu thường trú);
-   Được đăng ký dự tuyển vào một trong các trường PT DTNT Sơn Động, Lục Ngạn hoặc trường PT DTNT tỉnh (nếu đủ điều kiện).
4.     Hồ sơ thi.
Hồ sơ của thí sinh gồm:
+ Phiếu đăng ký tuyển sinh (Mẩu M3), những thí sinh đăng kỷ nhiều nguyện vọng thì được cấp số phiếu tương ứng với nguyện vọng thí sinh đăng ký, 01 phiếu nộp tại trường đăng kỷ dự thỉ, các phiếu còn ỉạỉ nộp tại cảc trường PTDTNT và trường THPT trên địa bàn huyện, thành phổ đã đăng kỷ dự tuyển;
+ Bản sao giây khai sinh hợp lệ.
+ Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời.
+ Học bạ hoặc Kế hoạch giáo dục cá nhân (đối với học sinh khuyết tật) cấp trung học cơ sở.
+ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc không vi phạm pháp luật.

Lưu ý: Độ tuổi dự tuyển

Độ tuổi dự tuyển của người học tính từ năm sinh đến năm dự tuyển căn cứ vào giấy khai sinh hợp lệ theo quy định dưới đây:
          4.1. Vào THPT: từ 15 đến 19 tuổi.
          4.2. Các đối tượng sau đây được phép cao hơn so với độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là 1 (một) tuổi:
a) Người học là người Việt Nam ở nước ngoài về nước;
b) Người học là người dân tộc thiểu số;
c) Người học đang sinh sống, học tập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
d) Người học bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hoá học, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước.
    4.3. Người học được cấp có thẩm quyền cho phép vào học trước tuổi, học vượt lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì tuổi dự tuyển được giảm theo số năm đã được cho phép.
         5. Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh vào lóp 10 THPT (trừ các trường PT DTNT và trường THPT Chuyen)
              5.1/ Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81 % trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”. Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Con của người hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945."
          5.2/ Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Con thương binh mất sức lao động dưới 81%; Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
     5.3/ Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; Người dân tộc thiểu số; Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày tồ chức kỳ thi) ở thôn, xã đặc biệt khỏ khăn.
6.     Chế độ khuyến khích                                                      ]     ,
6.1/ Đạt giải cá nhân cấp quốc gia trở lên do Bộ GDĐT tổ chức hoặc Bộ GDĐT phối hợp tổ chức trong năm học các cuộc thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi thí nẹhiệm thực hành một trong các bộ môn Vật lí, Hoả học, Sinh học; thi vận dụng kiển thức giải quyết tình huống thực tiễn; thi viết thư quốc tế; thi giải toán qua mạng; thi Tiếng Anh trên mạng; thi sáng tạo Thanh thiêu niên Nhi đông; thi tin học trẻ của bậc học trung học cơ sở: Đạt giải nhất hoặc huy chương vàng: cộng 3,0 điểm; Đạt giải nhì hoặc huy chương bạc: cộng 2,5 điểm; Đạt giải ba hoặc huy chương đồng: cộng 2,0 điểm; Học sinh lớp 9 được trao tặng Huy hiệu “Tuối trẻ dũng cảm” của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cộng 3 điểm;
6.2/ Đạt giải cá nhân trong năm học tại kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hoá cấp tỉnh bậc trung học cơ sở (học sinh chưa được đủ điều kiện được xét tuyển vào lớp 10 theo khoản ì Điều 1 Quyết định này):
          Đạt giải nhất: cộng 3,0 điểm; Đạt giải nhì: cộng 2,5 điểm; Đạt giải ba: cộng 2,0 điểm; Đạt giải khuyến khích: cộng 1,0 điểm;
6.3/ Đạt giải cá nhân do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học cơ sở trong trong năm học các kỳ thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn vật lí, hoá học, sinh học; cuộc thi khoa học kỹ thuật; thi giải toán qua mạng; thi Tiếng Anh qua mạng; thi sáng tạo Thanh thiếu niên Nhi đồng; thi tin học trẻ:
          Đạt giải nhất hoặc huy chương vàng: cộng 2,0 điểm; Đạt giải nhì hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm; Đạt giải ba hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm.
6.4/ Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GDĐT tổ chức ở cấp trung học cơ sở: Loại giỏi: cộng 1,5 điểm; Loại khá: cộng 1,0 điểm; Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.
Lưu ý: Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong cùng một nội dung thi ở các cấp hoặc trong cùng một cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
Điểm cộng thêm tối đa cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích là 5 đỉểm
Từ 8/6/2014 đến 16g30’ ngày 15/6/2014 nhận hồ sơ của TS (ngoài thời gian trên nhà trường không chịu trách nhiệm)
+ Khi nộp hồ sơ: TS nộp lệ phí thi là 50.000 đồng và 02 ảnh màu cỡ 4 x 6, một ảnh dán ngay vào phiếu đăng ký dự thi từ ở nhà bằng hồ dính cho khô (không đóng dấu của trường THCS mà thí sinh học) dấu giáp lai do trường tổ chức thi đóng và 1 ảnh để dán vào thẻ dự thi.
+ Những TS có nguyện vọng 2 vào học tại THPT lạng Giang số 1 chỉ cần nộp phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh và có hộ khẩu ở huyện Lạng Giang.
            Việc xét tuyển nguyện vọng 2 phải đảm bảo các quy định sau:
- Chỉ tuyển những TS đã có đăng ký nguyện vọng 2 vào trường và không trúng tuyển theo nguyện vọng 1;
- Điểm tham gia xét tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển của nhà trường ít nhất 2 điểm;
- Thí sinh được tuyển nguyện vọng 2 phải học hết khóa tại trường, trừ trường hợp gia đình chuyển đi huyện, TP hoặc tỉnh khác và cha, mẹ học sinh phải có cam kết về vấn đề này.

Tác giả bài viết: MẠC VĂN BÍNH

Nguồn tin: Trường THPT Lạng Giang số 1

Tổng số điểm của bài viết là: 17 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn